Phong thủy: “Bí quyết” tính số đẹp cho mỗi người

0
COM

Phong thủy: “Bí quyết” tính số đẹp cho mỗi người

(Kienthuc.net.vn)- Các con số có thực sự mang "linh hồn"? Nếu có thì làm sao để chọn được những số đẹp, hợp với vận mệnh? 
Tết Nguyên đán đang cận kề, nhiều người lại cất công đi săn lùng những tờ tiền có số seri "đẹp" để lì xì với hy vọng đem lại may mắn cho người nhận. Điều này liệu có cơ sở? 

Ý nghĩa của những con số

TS Vũ Thế Khanh, Tổng giám đốc Liên hiệp Khoa học Công nghệ Tin học Ứng dụng cho rằng: "Có nhiều quan niệm về ý nghĩa của những con số". 
Ông Khanh dẫn giải: Một trong số những quan niệm về ý nghĩa của các con số cho rằng số 1 là số của các vị thần thánh, của hoành đồ. Số 2 tượng trưng cho "có đôi có cặp", thể hiện sự cân bằng âm - dương, kết hợp tạo thành nguồn gốc của vạn vật. Số 3 là con số vững chắc như thế "kiềng ba chân". 
Số 4 theo quan niệm của người Việt thì không đẹp vì gắn với quy luật “Sinh  - Lão - Bệnh - Tử” thì nó thuộc về “Tử”. Số 5 tương ứng với ngũ hành. Số 6 là gấp đôi của số 3, như thế sẽ càng may mắn, thuận lợi. Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu ("Thất Tinh" - 7 ngôi sao, "Thất Kiếm" - 7 thanh kiếm), có tác dụng đẩy lùi ma quỷ. 
Số 8 là 8 điều bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo, gương bát quái cũng nhằm để xua đuổi ma quỷ. Số 9 là con số của hạnh phúc, may mắn và nhiều người thích số này hơn cả vì nó tiệm cận đến sự viên mãn, tròn đầy, điều đó đồng nghĩa với việc sẽ tiếp tục sinh sôi, phát triển chứ không chững lại như số 10. 

Ảnh minh họa.
Số đẹp, số xấu và số thiêng
Dưới góc độ văn hóa, GS Ngô Đức Thịnh, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Văn hóa cho rằng, các con số luôn hàm chứa những ý nghĩa nhất định. Chẳng hạn, với người Trung Quốc thì số 4 gần với chữ "tử" nên họ coi là số xấu. Với họ thì các số 6, 8 và 9 tượng trưng cho sự may mắn, an lành. Còn với người Việt lại chuộng những số lẻ hơn là số chẵn. 
Ông lý giải: Theo quan niệm, giống như tất cả mọi vật trong thiên nhiên, con số có tính âm và tính dương khác nhau. Thường thì những số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) được coi là những con số dương và những số chẵn (2, 4, 6, 8) lại được coi là những số âm. Trong đó, dương tính được coi như một biểu hiện của sự phát triển và tăng trưởng, đem lại may mắn hơn; còn số âm thì ngược lại. "Chẳng thế mà khi làm cầu thang, người ta kiêng số bậc chẵn mà thường làm số bậc lẻ", ông cho hay.
Tuy nhiên, cũng theo ông Thịnh thì việc phân định số đẹp - số xấu ấy chỉ có tính chất tương đối bởi "vẫn có những số lẻ nhưng hàm ý không may mắn". Chẳng hạn số 3, 5, 7, 23, 49, 53. "Bởi dân gian vẫn có câu "Chớ đi ngày bảy, chớ về ngày ba", "Mùng năm, mười bốn, hai ba/Đi chơi cũng thiệt huống là đi buôn". Riêng hai số 49 và 53 thì quan niệm dân gian cho rằng đó là hai "hạn" nặng nhất đời người. 
Ông cũng cho biết thêm, bên cạnh quan niệm số đẹp, số xấu thì người Việt cũng có quan niệm về con số thiêng. Chẳng hạn số 9 được coi là số đẹp nhất trong dãy số từ 1 đến 10. Thời phong kiến, con số này được dành cho các bậc vua chúa. Số 18 cũng là một số thiêng - tương ứng với 18 triều đại Hùng Vương. Hay số 100 tương ứng với truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng... "Như vậy, theo quan niệm thì các con số thực sự có linh hồn", ông nói.
"Tuy nhiên, trong quan điểm của Phật giáo thì không có số tốt - xấu cũng như ngày tốt - xấu. Do đó, tùy vào từng dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo mà quan niệm số đẹp - xấu cũng có những khác biệt", ông Thịnh khẳng định.

Cách tính số theo ngũ hành và bát quái
Chuyên gia phong thủy Nguyễn Tuấn Kiệt, Công ty Cổ phần Phong thủy Việt Nam cho rằng: Tính danh học (chữ viết) và con số luôn song hành với nhau, bản chất cùng phản ánh thế giới thực. Con số thiên về định lượng còn chữ viết thì thiên về định tính.
Tuy nhiên, văn hóa phương Đông quan niệm thế giới vật chất trừu tượng hơn khi chia vật chất thành 5 dạng là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ (Thuyết Âm dương ngũ hành, phản ánh bản chất thế giới). Đồng thời, thế giới vật chất còn được phản ánh thông qua bát quái (thể hiện sự tương tác giữa các năng lượng với nhau). Kinh dịch chia bát quái thành các mô hình là Tiên thiên bát quái và Hậu thiên bát quái. Chính vì thế mà các con số trong văn hóa phương Đông cũng phản ánh âm dương và bát quái. 
Từ số 0 đến số 9 chia thành 5 loại vật chất, đồng thời cũng tạo thành các con số tượng trưng cho bát quái. Cụ thể: Số 0 không thuộc quẻ nào; Số 1 thuộc hành Thủy, quẻ Khảm, phương Bắc; Số 2 thuộc hành Thổ, quẻ Khôn, phương Tây Nam
Số 3 thuộc hành Mộc, quẻ Trấn, phương Đông; Số 4 thuộc hành Mộc, quẻ Tốn, phương Đông Nam; Số 5 là Trung cung, không thuộc quẻ nào; Số 6 thuộc hành Kim, quẻ Càn, phương Tây Bắc; Số 7 thuộc hành Kim, quẻ Đoài, phương Tây; Số 8 thuộc hành Thổ, quẻ Cấn, phương Đông Bắc; Số 9 thuộc hành Hỏa, quẻ Ly, phương Nam. 
Như vậy, mỗi con số ứng với một quái khác nhau, tùy thuộc cách nhìn nhận ở công thức nào (Tiên thiên bát quái, Hậu thiên bát quái hay Ngũ hành).
Theo cách tính này thì hoàn toàn có thể xác định được số đẹp, số xấu đối với mỗi người. Tuy nhiên, theo chuyên gia phong thủy Nguyễn Tuấn Kiệt, việc xác định số đẹp - xấu này đang được người ta áp dụng tràn lan, theo "phong trào" mà không hề biết rằng số có thể "đẹp" với người này nhưng lại không "đẹp" với người kia.

"Ý nghĩa của các con số được ứng dụng khá phổ biến trong đời sống. Nó cũng có cơ sở nhất định và thuộc về đức tin của mỗi người. Do đó, không thể nói rằng nên hay không nên. Vấn đề ở chỗ, nhiều người do chưa hiểu thấu đáo nên áp dụng máy móc, cứ thấy số nào người ta cho là "đẹp" cũng cố "rinh" cho bằng được, ví như số điện thoại "lộc phát" (có đuôi là 68) mà không hề biết rằng cái đó là không có cơ sở". 
TS Vũ Thế Khanh

Gái Đinh, Nhâm, Quý thường lận đận tình duyên?

0
COM

Ý nghĩa các con số phần II

2
COM
Sim số đẹp phù hợp Cung Mệnh
Các con số hợp Cung Mệnh
Trong cuộc sống hiện đại, các con số luôn được sử dụng và có vai trò vô cùng quan trọng. Việc sử dụng thường xuyên các con số như  số nhà, số điện thoại, biển số xe… tạo nên một ngoại lực vô hình tác động vào Cung Mệnh mỗi người giống như tên gọi của mỗi người vậy.
Các con số và màu sắc cũng tuân theo quy luật Âm - Dương Ngũ hành.  Để tăng cường những yếu tố tốt cho Cung Mệnh, cần xem xét Ngũ Hành của Cung Mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ.
 Theo phái Bát trạch, đại diện Ngũ hành của các con số như sau : Số 1: Khảm - Thuỷ, số 2: Khôn - Thổ, số 3: Chấn - Mộc, số 4: Tốn - Mộc, số 5: Khôn - Thổ đối với Nam và Cấn - Thổ đối với Nữ, số 6: Càn - Kim, số 7: Đoài - Kim, số 8: Cấn - Thổ, số 9: Ly - Hoả.
Màu sắc của đồ vật sử dụng như xe máy, ô tô, quần áo giày dép, đồ dùng thường xuyên… cũng có tác động gián tiếp ức chế hay tăng cường đối với Ngũ hành của Cung Mệnh. Nếu chọn lựa màu sắc của trang phục, các đồ vật sử dụng phù hợp với Ngũ hành Cung Mệnh thì cũng mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện được những thiếu khuyết của Cung Mệnh.
Người có Cung Mệnh Ly - Hoả, nên sử dụng nhiều màu xanh lá cây, màu đỏ, màu hồng, màu tím... trong trang phục, xe cộ, đồ dùng. Các con số nên dùng số 3 thuộc Mộc (Sinh khí), số 4 thuộc Mộc, số 9 thuộc Hoả. Người Cung Mệnh Chấn - Mộc nên sử dụng nhiều màu đen, màu xanh nước biển, màu xanh da trời, màu xanh lá cây. Các con số hợp cung Mệnh là số 1 thuộc Thuỷ, số 3 -4 thuộc Mộc, số 9 thuộc Hoả (Sinh khí).
Một phương pháp khác sử dụng các con số trong công việc và cuộc sống hàng ngày là sử dụng lý thuyết Huyền Không phi tinh. Các con số ngoài ý nghĩa về Ngũ hành như đã trình bày ở trên còn là đại diện của các Phi Tinh Huyền Không. Ví dụ số 1 đại diện cho sao Nhất Bạch, số 2 đại diện cho sao Nhị Hắc...
Trong từng Vận thì mỗi số có sự suy vượng khác nhau. Ở  Thượng Nguyên các số 1 - 2 - 3 vượng, ở Trung Nguyên các số 4 - 5 - 6 vượng và ở Hạ Nguyên các số 7 - 8 - 9 vượng. Sử dụng nguyên lý của Huyền Không lấy số Sinh - Vượng, bỏ số Suy  - Tử.
Ví dụ : Hiện nay thuộc Hạ Nguyên vận 8, các số 8 - 9 - 1 là Sinh - Vượng, các số 2 - 3 - 4 là Suy - Tử. Vì thế, để hợp Vận khí, ta nên sử dụng các con số 8, 9, 1.
Ngoài việc lựa chọn các số Sinh - Vượng phải xem các số ấy có hợp với Mệnh quái của mình hay không. Ví dụ người Mệnh quái là Khôn chọn dùng số 9, 8, 5, 2 là tốt. Người mệnh Chấn dùng số 9, 4, 3, 1 là tốt.
Phương pháp xem xét cho một dãy số khá phức tạp, cần nhất là được sự Tương sinh giữa các chữ số, tránh sự Tương khắc. Chủ yếu luận Ngũ Hành của các chữ số ở cuối dãy, có kết hợp thêm việc phối quẻ cho dãy số và việc luận đoán tốt xấu căn cứ chủ yếu vào ý nghĩa của quẻ lập được.
Ví dụ : Số điện thoại di động 0912479988 người tuổi Đinh Tỵ dùng.
Xét số trên, Ngũ hành có sự Tương sinh vì Cửu Tử Hoả Tinh 99 sinh trợ cho Bát Bạch Thổ Tinh 88. Số 88 thuộc hành Thổ hợp cho người mệnh Thổ. là sao vượng khí thuộc quẻ Cấn hợp cho người Mệnh quái Khôn được Sinh Khí.
Phối quẻ toàn dãy số được quẻ Địa Thiên Thái là quẻ tốt ứng với sự phát triển.
Cách đọc sim số đẹp
Có khá nhiều cách đọc số, nhưng trước hết phải kể đến cách đọc số ”chính thống” như  sau:
[Mã mạng].[AAA].[BBBB]
Trong đó:
-Mã mạng là mã phân biệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ mạng, bao gồm ba số ( với đầu 10 chữ số), hoặc bốn số ( với đầu 11 chữ số). Mã mạng của Vinaphone là : 091, 094, 0123, 0125, 0127… của MobiFone là 090, 093, 0121, 0122, 0126.., của Viettel là 097, 098, 0166, 0168,
- AAA: Ba số kế tiếp của số điện thoại.
- BBBB: Bốn số cuối cùng. Bốn số này quyết định sự đẹp hay xấu của số điện thoại, có thể tuỳ biến được theo nhiều cách, như : số tứ quý (9999), lộc phát (6868, 6886, 8686 ), thần tài 7979, 3939, ), số kép (2233, 8899 ), số tiến ( 2345, 6789,),…
Ví dụ: số 0909325555 sẽ đọc là  090.932.5555
[Mã mạng và mã trung tâm].[AAA].[BBB]
Đây là cách thường được sử dụng để đọc các số di động mười chữ số
Trong đó:
- Mã mạng và mã trung tâm: gồm bốn số ( với đầu mười chữ số ), và năm số ( với đầu 11 chữ số ), Chẳng hạn :0903, 0905, 0909, 01226…( MobiFone), 0914, 0918, 01234…(VinaPhone), 0982, 0985, 01668… (Viettel).
-AAA: Ba số kế tiếp
-BBB: Ba số cuối cùng
Bạn chỉ nên áp dụng cách đọc này với kiểu sim tam hoa ( 111, 222, 333, 444…) mới thấy đep.
Ví dụ: số 0909222333 sẽ đọc là 0909.222.333 ( rất đẹp ! ).
Nhưng với số ở ví dụ trên, đọc theo cách này sẽ rất tầm thường : 0909.325.555.
Ngoài ra, còn có nhiều cách đọc số khác nữa, chẳng hạn với số 0908678910 mà đọc theo cách chính thống thì cũng xem như mất giá trị: 090.867.8910 ! Đọc: 0908.678910 mới có giá trị.
* Ý nghĩa của SIM
SIM tam hoa có ba chữ số tận cùng giống nhau ( 888, 999), tứ quý là SIM có bốn chữ số tận cùng giống nhau (8888, 9999). Gần đây còn có khái niệm tứ quý “giữa“, tức bốn số liên tục trong dãy số giống nhau không có số kết thúc tận cùng giống dãy số đó, ví dụ: 09xx8888xy, 09xy9999xy). Tương tự là SIM ngũ quý, lục quý,…
SIM “taxi” là số có ba cặp “đuôi” hoặc hai cặp ba giống nhau ví dụ 09xx121212;  09xx 123123).
Gánh- đảo hai số cuối gánh hoặc đảo nhau), số cặp, số lặp ( có hai cặp giống nhau ở cuối dãy số ), số tiến , số lùi,số năm sinh,...
SIM lộc phát – phát lộc là những SIM có số tận cùng là 68, 86, 88, 66, 6688, 8866, 6886 ( do cách đọc trại của người Hoa: 6 (lục, nghe thành lộc), 8 (bát, nghe ra phát).
SIM thần tài có số tận cùng 39, 79, 3939, 7939, 7979
SIM “trường cửu”,”đại hên” gắn với dãy số 9.
SIM “may mắn” gắn với dãy số 37  77 ( số “ ông trời “), hay 38  78( số ” thổ địa”)…
Nếu một dãy số kết hợp nhiều yếu tố đẹp như vừa lập, vừa là số phát lộc thì càng được đánh giá là SIM ” đẹp”.Chẳng hạn SIM 09xx345678  SIM “vua” vì hội đủ các yếu tố tuyệt đẹp, dễ nhớ, tiến liên tục, số cuối 78 là “Thổ địa” đại may mắn!
Bên cạnh đó, cũng có khi đơn giản, người sử dụng thích con số,  dãy số đó; hoặc số số đó trùng với ngày tháng năm sinh hay những con số có ý nghĩa kỉ niệm với người dùng mà nó cũng có thể trở thành số đẹp.
Nhìn chung, đẹp hay xấu chủ yếu là do suy nghĩ và quan niệm của mỗi người. Cùng một số nhưng có người cho là đẹp. Cũng có người cho là xấu. Đơn cử số 78 với những người chơi đề có nghĩa là ” thổ địa”, đại may mắn; nhưng có người lại cho là xui xẻo (78- thất bát). Hay cùng số lặp nhưng những số lặp 4 ( tứ, đọc thành tử -chết !), lặp ( không có gì) cũng bị kiêng.


Ý nghĩa các con số trong Phong Thủy

0
COM
·  Bát thuần Càn: (Cha là trời giao lưu với…).
·  Bát thuần Khôn: (…Mẹ là Đất sinh ra con người ta).
·  Thủy Lôi Truân: (Bước vào đời tất phải chịu đựng gian truân).
·  Sơn Thủy Mông: (Lúc tuổi thơ cần có sự dậy bảo của người trên).
·  Thủy Thiên Nhu: (Thân thể còn yếu mềm phải nương tựa).
·  Thiên Thủy Tụng: (Phải hỏi và bàn cãi để nâng cao hiểu biết).
·  Địa Thủy Sư: (Học Thầy, học bạn).
·  Thủy Địa Tỷ: (Chan hòa cởi mở với mọi người).
·  Phong Sơn Tiểu súc: (Tích lũy kiến thức và sức lực từ nhỏ).
·  Thiên Trạch Lý: (Tôn trọng lễ nghĩa và đạo lý làm người).
·  Địa Thiên Thái: (Nuôi ước mơ hoài bão hướng tới tương lai).
·  Thiên Địa Bĩ: (Đôi khi chưa toại nguyện nên vương vấn buồn).
·  Thiên Hỏa Đồng nhân: (Cùng với người ngẫm suy việc lớn)
·  Hỏa Thiên Đại Hữu: (Gặp gỡ bạn lớn và nghe lời chỉ bảo).
·  Địa Sơn Khiêm: (Cần tiếp thu với đức khiêm nhường).
·  Lôi Địa Dự: (Yêu ca hát, văn thơ, mang niềm vui tới mọi nơi).
·  Trạch Lôi Tùy: (Lựa chọn hướng tương lai).
·  Sơn Phong Cổ: (Sửa những lỗi lầm của cha mẹ để tự hoàn thiện).
·  Địa Trạch Lâm: (Bắt đầu lớn và mạnh dần lên).
·  Phong Địa Quan: (Ham đi khắp nơi nhìn nhận sự đời).
·  Hỏa Lôi Phệ Hạp: (Đôi lần vấp ngã nếm trải thương đau).
·  Sơn Hỏa Bí: (Bắt đầu biết khôn khéo trong cuộc sống).
·  Sơn Địa Bác: (Rơi rụng một số của cải, tiền bạc để khôn thêm).
·  Địa Lôi Phục: (Quay về bái yết và cầu vọng Tổ tông phù trợ)
·  Thiên Lôi Vô vọng: (Lại ra đi với những khát vọng lớn lao).
·  Sơn Thiên Đại súc: (Tích chứa nhiều thêm kiến thức và của cải).
·  Sơn Lôi Di: (Sinh con và nuôi con để kế thừa và phát triển).
·  Trạch Phong Đại quá: (Chấp nhận và đương đầu những tai họa).
·  Bát thuần Khảm: (Trong vòng hiểm nạn gian nan).
·  Bát thuần Ly: (Nhiều khi buồn rơi lệ).
·  Trạch Sơn Hàm: (Nhưng vẫn phải cương nghị bền gan giữ đạo).
·  Lôi Phong Hằng: (Tình chồng vợ trong thử thách gian nan).
·  Thiên Sơn Độn: (Lúc hoạn nạn cần phải biết ẩn tránh chờ thời).
·  Lôi Thiên Đại tráng: (Qua hoạn nạn trưởng thành lớn mạnh).
·  Hỏa Địa Tấn: (Tiếp tục tấn tới trên những dự định mới).
·  Địa Hỏa Minh di: (Cần phân biệt đường sáng và đường tối).
·  Phong Hỏa Gia nhân: (Biết dùng người làm việc cho mình).
·  Hỏa Trạch Khuê: (Chấp nhận cảnh chia ly, bôn ba thiên hạ).
·  Thủy Sơn Kiển: (Gặp trở ngại gian truân trên đường đời).
·  Lôi Thủy Giải: (Cần tìm ra phương pháp để giải thoát).
·  Sơn trạch Tổn: (Đầu tư tích lũy vốn để lại sau này).
·  Phong Lôi Ích: (Biết đóng góp công ích cho đời).
·  Trạch Thiên Quải: (Vững vàng quyết đáp những việc lớn).
·  Thiên Phong Cấu: (Gặp gỡ nhiều cơ hội và bạn hữu).
·  Trạch Địa Tụy: (Cân nhắc kỹ lưỡng các mối quan hệ).
·  Địa Phong Thăng: (Thăng tiến lên quyền cao, chức trọng).
·  Trạch Thủy Khốn: (Bên cạnh lên cao bao giờ cũng khốn đốn).
·  Thủy Phong Tỉnh: (Tĩnh tâm suy cảm để vượt qua).
·  Trạch Hỏa Cách: (Cải cách toàn diện).
·  Hỏa Phong Đỉnh: (Chấp nhận thử thách để giữ uy phong).
·  Bát thuần Chấn: (Uy tín khẳng định và nổi tiếng).
·  Bát thuần Cấn: (Cần biết ngăn và tránh các kẻ cạnh tranh).
·  Phong Sơn Tiệm: (Tùng tiệm, khiêm nhường, chín chắn).
·  Lôi Trạch Quy muội: (Cư sử khéo với con dâu).
·  Lôi Hỏa Phong: (Phong vị tại gia đình và xã hội được khẳng định).
·  Hỏa Sơn Lữ: (Đi du lịch nhiều nơi).
·  Bát thuần Tốn: (Khiêm tốn nhìn nhận sự đời).
·  Bát thuần Đoái: (Chan hòa vui vẻ với dân tình, con cháu).
·  Phong Thủy Hoán: (Thay đổi sửa sang Gia cảnh, trang viên, mộ phần tiên tổ).
·  Thủy Trạch Tiết: (Tiết chế suy nghĩ và hành động cho thật chín).
·  Phong Trạch Trung phu: (Tham gia giải quyết việc làng quê).
·  Lôi Sơn Tiểu quá: (Bắt đầu có những biểu hiện yếu sức).
·  Thủy Hỏa Ký tế: (Mọi việc cơ bản đã hoàn thành).
·  Hỏa Thủy Vị tế: (Bước sang giai đoạn mới – phần sau cuộc đời…).

- Số 1: còn gọi là sao Nhất Bạch hoặc Tham Lang: có những tính chất như sau:
 
• Về Ngũ Hành: thuộc Thủy
 
• Về màu sắc: thuộc màu trắng
 
• Về cơ thể: là thận, tai và máu huyết
 
• Về người: là con trai thứ trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng hay đi với những sao 4, 6 thì chủ về văn tài xuất chúng, công danh, sự nghiệp thăng tiến. Nếu suy, tử thì mắc bệnh về thận và khí huyết, công danh trắc trở, bị trộm cướp hay trở thành trộm cướp.
 

- Số 2: còn gọi là sao Nhị Hắc hay Cự Môn, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
 
• Về màu sắc : thuộc màu đen.
 
• Về cơ thể: là bụng và dạ dày.
 
• Về người: là mẹ hoặc vợ trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì điền sản sung túc, phát về võ nghiệp, con cháu đông đúc. Suy thì bệnh tật liên miên, trong nhà xuất hiện quả phụ.
 

- Số 3: còn gọi là sao Tam Bích hay Lộc Tồn, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
 
• Về màu sắc: thuộc màu xanh lá cây.
 
• Về cơ thể: mật, vai và 2 tay.
 
• Về người: là con trai trưởng trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì con trưởng phát đạt, lợi cho kinh doanh, vợ cả tốt. Nếu suy thì khắc vợ và hay bị kiện tụng, tranh chấp.
 

- Số 4: còn gọi là sao Tứ Lục hoặc Văn Xương, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
 
• Về màu sắc: thuộc màu xanh dương (xanh nước biển).
 
• Về cơ thể: gan, đùi và 2 chân.
 
• Về người: là con gái trưởng trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng hoặc đi với sao Nhất Bạch thì văn chương nổi tiếng, đỗ đạt cao, con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang. Nếu suy, tử thì trong nhà xuất hiện người dâm đãng, phiêu bạt đó đây, bệnh về thần kinh.
 

- Số 5: còn gọi là sao Ngũ Hoàng, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ Hành: thuộc Thổ.
 
• Về màu sắc: thuộc màu vàng.
 
• Về cơ thể và con người: không.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì tài lộc, nhân đinh đều phát, phú quý song toàn. Nếu suy thì chủ nhiều hung họa, bệnh tật, chóc...
 tai nạn, chết

- Số 6: còn gọi là sao Lục Bạch hoặc Vũ Khúc: có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Kim.
 
• Về màu sắc: thuộc màu trắng, bạc.
 
• Về cơ thể: đầu, mũi, cổ, xương, ruột già.
 
• Về người: là chồng hoặc cha trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng hoặc đi với sao Nhất Bạch thì công danh hiển hách, văn võ song toàn. Nếu suy thì khắc vợ, mất con, lại hay bị quan tụng, xương cốt dễ gãy.
 

- Số 7: còn gọi là sao Thất Xích hoặc Phá Quân: có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Kim.
 
• Về màu sắc: thuộc màu đỏ.
 
• Về cơ thể: phổi, miệng, lưỡi.
 
• Về người: là con gái út trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì hoạnh phát về võ nghiệp hoặc kinh doanh. Nếu suy thì bị trộm cướp hay tiểu nhân làm hại, đễ mắc tai họa về hỏa tai hay thị phi, hình ngục.
 

- Số 8: còn gọi là sao Bát Bạch hoặc Tả Phù: có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
 
• Về màu sắc: thuộc màu trắng.
 
• Về cơ thể: lưng, ngực và lá lách.
 
• Về người: là con trai út trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì nhiều ruộng đất, nhà cửa, con cái hiếu thảo, tài đinh đều phát. Nếu suy thì tổn thương con nhỏ, dễ bị ôn dịch.
 

- Số 9: còn gọi là sao Cửu tử hay Hữu Bật, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Hỏa.
 
• Về màu sắc: màu đỏ tía.
 
• Về cơ thể: mắt, tim, ấn đường.
 
• Về người: con gái thứ trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì nhiều văn tài, quý hiển sống lâu. Nếu suy thì bị hỏa tai, hoặc tai họa chốn quan trường, bị thổ huyết, điên loạn, đau mắt, sinh đẻ khó khăn.


Có tất cả 9 ngôi sao (Cửu tinh).
Các sao cát:
#1 Nhất Bạch (hành Thủy) – Sao May mắn, giúp giành chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh. Củng cố vận may thăng tiến trong nghề nghiệp, gia tăng tiền bạc.
#4 Tứ Bích (hành Mộc) – Sao Lãng mạn, giúp cải thiện các cơ hội tình cảm cũng như tăng cường vận may trong học tập và văn chương cho các nhà văn và học giả.
#6 Lục Bạch (hành Kim) – Sao Quyền lực, liên quan tới Thiên vận (vận may và sự giúp đỡ từ trên trời). Ngôi sao này cũng mang lại vận may trong các trò may rủi và quyền lực .
#8 Bát Bạch (hành Thổ) – Sao Thịnh vượng, mang lại của cải, thành công và hạnh phúc. Đây được coi là sao may mắn nhất trong 9 sao.
Các sao hung:
#2 Nhị Hắc (hành Thổ) – Sao Bệnh tật, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, mang lại ốm đau.
#3 Tam Bích (hành Mộc) – Sao Cãi cọ, liên quan tới kiện tụng, thù địch và tranh chấp. Mang lại sự hiểu nhầm giữa những người thân trong gia đình, bạn vè, đồng nghiệp, rắc rối liên quan tới nhà chức trách.
#5 Ngũ Hoàng (hành Thổ) – sao Bất hạnh, được coi là ngôi sao hung hãn và nguy hiểm nhất trong Cửu tinh. Nó mang lại rủi ro, tai nạn, mất mát và chết chóc.
#7 Thất Xích (hành Kim) – sao Bạo lực, mang lại mất mát, trộm cướp, bạo lực.
Mỗi năm, Phi tinh thay đổi vị trí vào khoảng ngày 4/2 dương lịch, còn gọi là ngày Lập Xuân (bắt đầu mùa xuân). Các sao cát và sao hung bay vào vị trí mới, phản ánh sự thay đổi năng lượng của mỗi vị trí của ngôi nhà

-Số 9, Quái Càn, Kinh Phế cùng có tính chất xác định là Dương Kim
-Số 4, Quái Đoài, Kinh Đại Tràng cùng có tính chất xác định là Âm Kim
-Số 7, Quái Ly, Kinh Tâm cùng có tính chất xác định là Dương Hoả
-Số 2, Quái Chấn, Kinh Tiểu Tràng cùng có tính chất xác định là Âm Hoả
-Số 6, Quái Tốn, Kinh Bàng Quang cùng có tính chất xác định là Âm Thuỷ
-Số 1, Quái Khảm, Kinh Thận cùng có tính chất xác định là Dương Thuỷ
-Số 8, Quái Cấn, Kinh Đởm cùng có tính chất xác định là Âm Mộc
-Số 3, Quái Khôn, Kinh Can cùng có tính chất xác định là Dương Mộc

BẢNG CÁT - HUNG KHI KẾT HỢP CÁC MỆNH CUNG

0
COM
01:23  FENGSHUI 36

Ngũ
quỷ
Hoạ
hại
Lục
sát
Tuyệt mệnh
Sinh
khí
Thiên
y
Diên
niên
LY
Hoạ
hại
Ngũ
quỷ
Tuyệt mệnh
Lục
sát
Thiên
y
Sinh
khí
KHẢM

Lục
sát
Tuyệt mệnh
Ngũ
quỷ
Hoạ
hại
Diên
niên
TỐN

Tuyệt mệnh
Lục
sát
Hoạ
hại
Ngũ
quỷ
CHẤN

Sinh
khí
Thiên
y
Diên
niên
CÀN

Thiên
y
Sinh
khí
KHÔN

Diên
niên
CẤN

ĐOÀI