Ý nghĩa các con số phần II

Sim số đẹp phù hợp Cung Mệnh
Các con số hợp Cung Mệnh
Trong cuộc sống hiện đại, các con số luôn được sử dụng và có vai trò vô cùng quan trọng. Việc sử dụng thường xuyên các con số như  số nhà, số điện thoại, biển số xe… tạo nên một ngoại lực vô hình tác động vào Cung Mệnh mỗi người giống như tên gọi của mỗi người vậy.
Các con số và màu sắc cũng tuân theo quy luật Âm - Dương Ngũ hành.  Để tăng cường những yếu tố tốt cho Cung Mệnh, cần xem xét Ngũ Hành của Cung Mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ.
 Theo phái Bát trạch, đại diện Ngũ hành của các con số như sau : Số 1: Khảm - Thuỷ, số 2: Khôn - Thổ, số 3: Chấn - Mộc, số 4: Tốn - Mộc, số 5: Khôn - Thổ đối với Nam và Cấn - Thổ đối với Nữ, số 6: Càn - Kim, số 7: Đoài - Kim, số 8: Cấn - Thổ, số 9: Ly - Hoả.
Màu sắc của đồ vật sử dụng như xe máy, ô tô, quần áo giày dép, đồ dùng thường xuyên… cũng có tác động gián tiếp ức chế hay tăng cường đối với Ngũ hành của Cung Mệnh. Nếu chọn lựa màu sắc của trang phục, các đồ vật sử dụng phù hợp với Ngũ hành Cung Mệnh thì cũng mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện được những thiếu khuyết của Cung Mệnh.
Người có Cung Mệnh Ly - Hoả, nên sử dụng nhiều màu xanh lá cây, màu đỏ, màu hồng, màu tím... trong trang phục, xe cộ, đồ dùng. Các con số nên dùng số 3 thuộc Mộc (Sinh khí), số 4 thuộc Mộc, số 9 thuộc Hoả. Người Cung Mệnh Chấn - Mộc nên sử dụng nhiều màu đen, màu xanh nước biển, màu xanh da trời, màu xanh lá cây. Các con số hợp cung Mệnh là số 1 thuộc Thuỷ, số 3 -4 thuộc Mộc, số 9 thuộc Hoả (Sinh khí).
Một phương pháp khác sử dụng các con số trong công việc và cuộc sống hàng ngày là sử dụng lý thuyết Huyền Không phi tinh. Các con số ngoài ý nghĩa về Ngũ hành như đã trình bày ở trên còn là đại diện của các Phi Tinh Huyền Không. Ví dụ số 1 đại diện cho sao Nhất Bạch, số 2 đại diện cho sao Nhị Hắc...
Trong từng Vận thì mỗi số có sự suy vượng khác nhau. Ở  Thượng Nguyên các số 1 - 2 - 3 vượng, ở Trung Nguyên các số 4 - 5 - 6 vượng và ở Hạ Nguyên các số 7 - 8 - 9 vượng. Sử dụng nguyên lý của Huyền Không lấy số Sinh - Vượng, bỏ số Suy  - Tử.
Ví dụ : Hiện nay thuộc Hạ Nguyên vận 8, các số 8 - 9 - 1 là Sinh - Vượng, các số 2 - 3 - 4 là Suy - Tử. Vì thế, để hợp Vận khí, ta nên sử dụng các con số 8, 9, 1.
Ngoài việc lựa chọn các số Sinh - Vượng phải xem các số ấy có hợp với Mệnh quái của mình hay không. Ví dụ người Mệnh quái là Khôn chọn dùng số 9, 8, 5, 2 là tốt. Người mệnh Chấn dùng số 9, 4, 3, 1 là tốt.
Phương pháp xem xét cho một dãy số khá phức tạp, cần nhất là được sự Tương sinh giữa các chữ số, tránh sự Tương khắc. Chủ yếu luận Ngũ Hành của các chữ số ở cuối dãy, có kết hợp thêm việc phối quẻ cho dãy số và việc luận đoán tốt xấu căn cứ chủ yếu vào ý nghĩa của quẻ lập được.
Ví dụ : Số điện thoại di động 0912479988 người tuổi Đinh Tỵ dùng.
Xét số trên, Ngũ hành có sự Tương sinh vì Cửu Tử Hoả Tinh 99 sinh trợ cho Bát Bạch Thổ Tinh 88. Số 88 thuộc hành Thổ hợp cho người mệnh Thổ. là sao vượng khí thuộc quẻ Cấn hợp cho người Mệnh quái Khôn được Sinh Khí.
Phối quẻ toàn dãy số được quẻ Địa Thiên Thái là quẻ tốt ứng với sự phát triển.
Cách đọc sim số đẹp
Có khá nhiều cách đọc số, nhưng trước hết phải kể đến cách đọc số ”chính thống” như  sau:
[Mã mạng].[AAA].[BBBB]
Trong đó:
-Mã mạng là mã phân biệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ mạng, bao gồm ba số ( với đầu 10 chữ số), hoặc bốn số ( với đầu 11 chữ số). Mã mạng của Vinaphone là : 091, 094, 0123, 0125, 0127… của MobiFone là 090, 093, 0121, 0122, 0126.., của Viettel là 097, 098, 0166, 0168,
- AAA: Ba số kế tiếp của số điện thoại.
- BBBB: Bốn số cuối cùng. Bốn số này quyết định sự đẹp hay xấu của số điện thoại, có thể tuỳ biến được theo nhiều cách, như : số tứ quý (9999), lộc phát (6868, 6886, 8686 ), thần tài 7979, 3939, ), số kép (2233, 8899 ), số tiến ( 2345, 6789,),…
Ví dụ: số 0909325555 sẽ đọc là  090.932.5555
[Mã mạng và mã trung tâm].[AAA].[BBB]
Đây là cách thường được sử dụng để đọc các số di động mười chữ số
Trong đó:
- Mã mạng và mã trung tâm: gồm bốn số ( với đầu mười chữ số ), và năm số ( với đầu 11 chữ số ), Chẳng hạn :0903, 0905, 0909, 01226…( MobiFone), 0914, 0918, 01234…(VinaPhone), 0982, 0985, 01668… (Viettel).
-AAA: Ba số kế tiếp
-BBB: Ba số cuối cùng
Bạn chỉ nên áp dụng cách đọc này với kiểu sim tam hoa ( 111, 222, 333, 444…) mới thấy đep.
Ví dụ: số 0909222333 sẽ đọc là 0909.222.333 ( rất đẹp ! ).
Nhưng với số ở ví dụ trên, đọc theo cách này sẽ rất tầm thường : 0909.325.555.
Ngoài ra, còn có nhiều cách đọc số khác nữa, chẳng hạn với số 0908678910 mà đọc theo cách chính thống thì cũng xem như mất giá trị: 090.867.8910 ! Đọc: 0908.678910 mới có giá trị.
* Ý nghĩa của SIM
SIM tam hoa có ba chữ số tận cùng giống nhau ( 888, 999), tứ quý là SIM có bốn chữ số tận cùng giống nhau (8888, 9999). Gần đây còn có khái niệm tứ quý “giữa“, tức bốn số liên tục trong dãy số giống nhau không có số kết thúc tận cùng giống dãy số đó, ví dụ: 09xx8888xy, 09xy9999xy). Tương tự là SIM ngũ quý, lục quý,…
SIM “taxi” là số có ba cặp “đuôi” hoặc hai cặp ba giống nhau ví dụ 09xx121212;  09xx 123123).
Gánh- đảo hai số cuối gánh hoặc đảo nhau), số cặp, số lặp ( có hai cặp giống nhau ở cuối dãy số ), số tiến , số lùi,số năm sinh,...
SIM lộc phát – phát lộc là những SIM có số tận cùng là 68, 86, 88, 66, 6688, 8866, 6886 ( do cách đọc trại của người Hoa: 6 (lục, nghe thành lộc), 8 (bát, nghe ra phát).
SIM thần tài có số tận cùng 39, 79, 3939, 7939, 7979
SIM “trường cửu”,”đại hên” gắn với dãy số 9.
SIM “may mắn” gắn với dãy số 37  77 ( số “ ông trời “), hay 38  78( số ” thổ địa”)…
Nếu một dãy số kết hợp nhiều yếu tố đẹp như vừa lập, vừa là số phát lộc thì càng được đánh giá là SIM ” đẹp”.Chẳng hạn SIM 09xx345678  SIM “vua” vì hội đủ các yếu tố tuyệt đẹp, dễ nhớ, tiến liên tục, số cuối 78 là “Thổ địa” đại may mắn!
Bên cạnh đó, cũng có khi đơn giản, người sử dụng thích con số,  dãy số đó; hoặc số số đó trùng với ngày tháng năm sinh hay những con số có ý nghĩa kỉ niệm với người dùng mà nó cũng có thể trở thành số đẹp.
Nhìn chung, đẹp hay xấu chủ yếu là do suy nghĩ và quan niệm của mỗi người. Cùng một số nhưng có người cho là đẹp. Cũng có người cho là xấu. Đơn cử số 78 với những người chơi đề có nghĩa là ” thổ địa”, đại may mắn; nhưng có người lại cho là xui xẻo (78- thất bát). Hay cùng số lặp nhưng những số lặp 4 ( tứ, đọc thành tử -chết !), lặp ( không có gì) cũng bị kiêng.


2 nhận xét: