Ý nghĩa các con số trong Phong Thủy

·  Bát thuần Càn: (Cha là trời giao lưu với…).
·  Bát thuần Khôn: (…Mẹ là Đất sinh ra con người ta).
·  Thủy Lôi Truân: (Bước vào đời tất phải chịu đựng gian truân).
·  Sơn Thủy Mông: (Lúc tuổi thơ cần có sự dậy bảo của người trên).
·  Thủy Thiên Nhu: (Thân thể còn yếu mềm phải nương tựa).
·  Thiên Thủy Tụng: (Phải hỏi và bàn cãi để nâng cao hiểu biết).
·  Địa Thủy Sư: (Học Thầy, học bạn).
·  Thủy Địa Tỷ: (Chan hòa cởi mở với mọi người).
·  Phong Sơn Tiểu súc: (Tích lũy kiến thức và sức lực từ nhỏ).
·  Thiên Trạch Lý: (Tôn trọng lễ nghĩa và đạo lý làm người).
·  Địa Thiên Thái: (Nuôi ước mơ hoài bão hướng tới tương lai).
·  Thiên Địa Bĩ: (Đôi khi chưa toại nguyện nên vương vấn buồn).
·  Thiên Hỏa Đồng nhân: (Cùng với người ngẫm suy việc lớn)
·  Hỏa Thiên Đại Hữu: (Gặp gỡ bạn lớn và nghe lời chỉ bảo).
·  Địa Sơn Khiêm: (Cần tiếp thu với đức khiêm nhường).
·  Lôi Địa Dự: (Yêu ca hát, văn thơ, mang niềm vui tới mọi nơi).
·  Trạch Lôi Tùy: (Lựa chọn hướng tương lai).
·  Sơn Phong Cổ: (Sửa những lỗi lầm của cha mẹ để tự hoàn thiện).
·  Địa Trạch Lâm: (Bắt đầu lớn và mạnh dần lên).
·  Phong Địa Quan: (Ham đi khắp nơi nhìn nhận sự đời).
·  Hỏa Lôi Phệ Hạp: (Đôi lần vấp ngã nếm trải thương đau).
·  Sơn Hỏa Bí: (Bắt đầu biết khôn khéo trong cuộc sống).
·  Sơn Địa Bác: (Rơi rụng một số của cải, tiền bạc để khôn thêm).
·  Địa Lôi Phục: (Quay về bái yết và cầu vọng Tổ tông phù trợ)
·  Thiên Lôi Vô vọng: (Lại ra đi với những khát vọng lớn lao).
·  Sơn Thiên Đại súc: (Tích chứa nhiều thêm kiến thức và của cải).
·  Sơn Lôi Di: (Sinh con và nuôi con để kế thừa và phát triển).
·  Trạch Phong Đại quá: (Chấp nhận và đương đầu những tai họa).
·  Bát thuần Khảm: (Trong vòng hiểm nạn gian nan).
·  Bát thuần Ly: (Nhiều khi buồn rơi lệ).
·  Trạch Sơn Hàm: (Nhưng vẫn phải cương nghị bền gan giữ đạo).
·  Lôi Phong Hằng: (Tình chồng vợ trong thử thách gian nan).
·  Thiên Sơn Độn: (Lúc hoạn nạn cần phải biết ẩn tránh chờ thời).
·  Lôi Thiên Đại tráng: (Qua hoạn nạn trưởng thành lớn mạnh).
·  Hỏa Địa Tấn: (Tiếp tục tấn tới trên những dự định mới).
·  Địa Hỏa Minh di: (Cần phân biệt đường sáng và đường tối).
·  Phong Hỏa Gia nhân: (Biết dùng người làm việc cho mình).
·  Hỏa Trạch Khuê: (Chấp nhận cảnh chia ly, bôn ba thiên hạ).
·  Thủy Sơn Kiển: (Gặp trở ngại gian truân trên đường đời).
·  Lôi Thủy Giải: (Cần tìm ra phương pháp để giải thoát).
·  Sơn trạch Tổn: (Đầu tư tích lũy vốn để lại sau này).
·  Phong Lôi Ích: (Biết đóng góp công ích cho đời).
·  Trạch Thiên Quải: (Vững vàng quyết đáp những việc lớn).
·  Thiên Phong Cấu: (Gặp gỡ nhiều cơ hội và bạn hữu).
·  Trạch Địa Tụy: (Cân nhắc kỹ lưỡng các mối quan hệ).
·  Địa Phong Thăng: (Thăng tiến lên quyền cao, chức trọng).
·  Trạch Thủy Khốn: (Bên cạnh lên cao bao giờ cũng khốn đốn).
·  Thủy Phong Tỉnh: (Tĩnh tâm suy cảm để vượt qua).
·  Trạch Hỏa Cách: (Cải cách toàn diện).
·  Hỏa Phong Đỉnh: (Chấp nhận thử thách để giữ uy phong).
·  Bát thuần Chấn: (Uy tín khẳng định và nổi tiếng).
·  Bát thuần Cấn: (Cần biết ngăn và tránh các kẻ cạnh tranh).
·  Phong Sơn Tiệm: (Tùng tiệm, khiêm nhường, chín chắn).
·  Lôi Trạch Quy muội: (Cư sử khéo với con dâu).
·  Lôi Hỏa Phong: (Phong vị tại gia đình và xã hội được khẳng định).
·  Hỏa Sơn Lữ: (Đi du lịch nhiều nơi).
·  Bát thuần Tốn: (Khiêm tốn nhìn nhận sự đời).
·  Bát thuần Đoái: (Chan hòa vui vẻ với dân tình, con cháu).
·  Phong Thủy Hoán: (Thay đổi sửa sang Gia cảnh, trang viên, mộ phần tiên tổ).
·  Thủy Trạch Tiết: (Tiết chế suy nghĩ và hành động cho thật chín).
·  Phong Trạch Trung phu: (Tham gia giải quyết việc làng quê).
·  Lôi Sơn Tiểu quá: (Bắt đầu có những biểu hiện yếu sức).
·  Thủy Hỏa Ký tế: (Mọi việc cơ bản đã hoàn thành).
·  Hỏa Thủy Vị tế: (Bước sang giai đoạn mới – phần sau cuộc đời…).

- Số 1: còn gọi là sao Nhất Bạch hoặc Tham Lang: có những tính chất như sau:
 
• Về Ngũ Hành: thuộc Thủy
 
• Về màu sắc: thuộc màu trắng
 
• Về cơ thể: là thận, tai và máu huyết
 
• Về người: là con trai thứ trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng hay đi với những sao 4, 6 thì chủ về văn tài xuất chúng, công danh, sự nghiệp thăng tiến. Nếu suy, tử thì mắc bệnh về thận và khí huyết, công danh trắc trở, bị trộm cướp hay trở thành trộm cướp.
 

- Số 2: còn gọi là sao Nhị Hắc hay Cự Môn, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
 
• Về màu sắc : thuộc màu đen.
 
• Về cơ thể: là bụng và dạ dày.
 
• Về người: là mẹ hoặc vợ trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì điền sản sung túc, phát về võ nghiệp, con cháu đông đúc. Suy thì bệnh tật liên miên, trong nhà xuất hiện quả phụ.
 

- Số 3: còn gọi là sao Tam Bích hay Lộc Tồn, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
 
• Về màu sắc: thuộc màu xanh lá cây.
 
• Về cơ thể: mật, vai và 2 tay.
 
• Về người: là con trai trưởng trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì con trưởng phát đạt, lợi cho kinh doanh, vợ cả tốt. Nếu suy thì khắc vợ và hay bị kiện tụng, tranh chấp.
 

- Số 4: còn gọi là sao Tứ Lục hoặc Văn Xương, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
 
• Về màu sắc: thuộc màu xanh dương (xanh nước biển).
 
• Về cơ thể: gan, đùi và 2 chân.
 
• Về người: là con gái trưởng trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng hoặc đi với sao Nhất Bạch thì văn chương nổi tiếng, đỗ đạt cao, con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang. Nếu suy, tử thì trong nhà xuất hiện người dâm đãng, phiêu bạt đó đây, bệnh về thần kinh.
 

- Số 5: còn gọi là sao Ngũ Hoàng, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ Hành: thuộc Thổ.
 
• Về màu sắc: thuộc màu vàng.
 
• Về cơ thể và con người: không.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì tài lộc, nhân đinh đều phát, phú quý song toàn. Nếu suy thì chủ nhiều hung họa, bệnh tật, chóc...
 tai nạn, chết

- Số 6: còn gọi là sao Lục Bạch hoặc Vũ Khúc: có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Kim.
 
• Về màu sắc: thuộc màu trắng, bạc.
 
• Về cơ thể: đầu, mũi, cổ, xương, ruột già.
 
• Về người: là chồng hoặc cha trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng hoặc đi với sao Nhất Bạch thì công danh hiển hách, văn võ song toàn. Nếu suy thì khắc vợ, mất con, lại hay bị quan tụng, xương cốt dễ gãy.
 

- Số 7: còn gọi là sao Thất Xích hoặc Phá Quân: có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Kim.
 
• Về màu sắc: thuộc màu đỏ.
 
• Về cơ thể: phổi, miệng, lưỡi.
 
• Về người: là con gái út trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì hoạnh phát về võ nghiệp hoặc kinh doanh. Nếu suy thì bị trộm cướp hay tiểu nhân làm hại, đễ mắc tai họa về hỏa tai hay thị phi, hình ngục.
 

- Số 8: còn gọi là sao Bát Bạch hoặc Tả Phù: có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
 
• Về màu sắc: thuộc màu trắng.
 
• Về cơ thể: lưng, ngực và lá lách.
 
• Về người: là con trai út trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì nhiều ruộng đất, nhà cửa, con cái hiếu thảo, tài đinh đều phát. Nếu suy thì tổn thương con nhỏ, dễ bị ôn dịch.
 

- Số 9: còn gọi là sao Cửu tử hay Hữu Bật, có những tính chất sau:
 
• Về Ngũ hành: thuộc Hỏa.
 
• Về màu sắc: màu đỏ tía.
 
• Về cơ thể: mắt, tim, ấn đường.
 
• Về người: con gái thứ trong gia đình.
 
• Về tính chất: nếu vượng thì nhiều văn tài, quý hiển sống lâu. Nếu suy thì bị hỏa tai, hoặc tai họa chốn quan trường, bị thổ huyết, điên loạn, đau mắt, sinh đẻ khó khăn.


Có tất cả 9 ngôi sao (Cửu tinh).
Các sao cát:
#1 Nhất Bạch (hành Thủy) – Sao May mắn, giúp giành chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh. Củng cố vận may thăng tiến trong nghề nghiệp, gia tăng tiền bạc.
#4 Tứ Bích (hành Mộc) – Sao Lãng mạn, giúp cải thiện các cơ hội tình cảm cũng như tăng cường vận may trong học tập và văn chương cho các nhà văn và học giả.
#6 Lục Bạch (hành Kim) – Sao Quyền lực, liên quan tới Thiên vận (vận may và sự giúp đỡ từ trên trời). Ngôi sao này cũng mang lại vận may trong các trò may rủi và quyền lực .
#8 Bát Bạch (hành Thổ) – Sao Thịnh vượng, mang lại của cải, thành công và hạnh phúc. Đây được coi là sao may mắn nhất trong 9 sao.
Các sao hung:
#2 Nhị Hắc (hành Thổ) – Sao Bệnh tật, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, mang lại ốm đau.
#3 Tam Bích (hành Mộc) – Sao Cãi cọ, liên quan tới kiện tụng, thù địch và tranh chấp. Mang lại sự hiểu nhầm giữa những người thân trong gia đình, bạn vè, đồng nghiệp, rắc rối liên quan tới nhà chức trách.
#5 Ngũ Hoàng (hành Thổ) – sao Bất hạnh, được coi là ngôi sao hung hãn và nguy hiểm nhất trong Cửu tinh. Nó mang lại rủi ro, tai nạn, mất mát và chết chóc.
#7 Thất Xích (hành Kim) – sao Bạo lực, mang lại mất mát, trộm cướp, bạo lực.
Mỗi năm, Phi tinh thay đổi vị trí vào khoảng ngày 4/2 dương lịch, còn gọi là ngày Lập Xuân (bắt đầu mùa xuân). Các sao cát và sao hung bay vào vị trí mới, phản ánh sự thay đổi năng lượng của mỗi vị trí của ngôi nhà

-Số 9, Quái Càn, Kinh Phế cùng có tính chất xác định là Dương Kim
-Số 4, Quái Đoài, Kinh Đại Tràng cùng có tính chất xác định là Âm Kim
-Số 7, Quái Ly, Kinh Tâm cùng có tính chất xác định là Dương Hoả
-Số 2, Quái Chấn, Kinh Tiểu Tràng cùng có tính chất xác định là Âm Hoả
-Số 6, Quái Tốn, Kinh Bàng Quang cùng có tính chất xác định là Âm Thuỷ
-Số 1, Quái Khảm, Kinh Thận cùng có tính chất xác định là Dương Thuỷ
-Số 8, Quái Cấn, Kinh Đởm cùng có tính chất xác định là Âm Mộc
-Số 3, Quái Khôn, Kinh Can cùng có tính chất xác định là Dương Mộc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét